Lịch Sử Họ Đạo Bi-Xan

1- Địa Danh

Thật sự th khng ai nhớ được l danh xưng Bi-Xan đ c từ bao giờ v do ai đặt ra. Hỏi thăm những người c tuổi trong lng cũng chẳng ai trả lời rỏ rng được. Theo hồ sơ của Cha Antn n ghi lại cn lưu giử trong nh thờ họ đạo th thời Cha Điền trng coi họ đạo (1825-1840),  đ c tn Bi-Xan rồi.

Theo tự điển Việt ngử th BI c nghi l bi ct, bi sng, bi biển, l vng đất giồng, đất bi. Nghĩa nầy đng v theo địa hnh th Bi-Xan đng l vng cạnh bờ sng Cổ Chin. Bề rộng con sng nầy ngang vng Bi-Xan l khoảng 3 cy số. Đứng bn nầy nhn chỉ thấy mờ mờ bờ sng bn kia. Đ khng phải l một con sng nhỏ. M Bi-Xan c nhiều bi ct hiện ln mỗi khi nước rng. Nhứt l bến sng ngay pha Vm Giồng (đầu Rạch Giồng Tượng), ton l ct chứ khng phải bn snh như nhiều bi sng khc. Hơn nữa, đất Bi-Xan cũng l đất giồng được bồi ln qua nhiều thời đại m thnh.

Giồng l một dy đất phẳng, c ct rất nhuyển. Dưới lớp ct l lớp đất-thịt, dẽ cứng. Phải đo su mới c nước v thường l nước-mội, rất trong v đ qua lớp ct lọc kỹ rồi. Giếng đất giồng phải đo thoai-thoải đễ trnh ct lở-chi (1). Bi-Xan c những con giồng như Giồng Lớn, Giồng Nhnh v Giồng Giữa (xem bản đồ). Đất trong những giồng nầy ton l ct mịn. Ma h nng phỏng chn người đi bộ. Ti cn nhớ, mỗi khi phải đi v Giồng Lớn, ngang khu đất thnh, l phải nn thở chạy một hơi cho qua khỏi khu nầy v đất thnh khng c cy để che bng mt. Tới cuối đất thnh mới dm nghỉ hơi v tại đy c 2 cy cng gi nhiều bng mt. Hai cy cng nầy cũng l nơi m hồi cn đi học, chng ti hay tro ln tm bắt những con b rầy (bọ rầy), những con bửa củi.. Đất giồng nhiều ct nn rất hợp cho việc trồng khoai v m. Khoai giồng khc với khoai đất thịt, củ nhỏ v da c mu đỏ hồng. Gia đnh ng Tư Sinh, (cn gọi l "ng cha mẹ", v ng lun mở đầu cu chuyện bằng cu Cha Mẹ ơi) l bỏ đở đầu xức trng của ti, sinh sống ở cuối Giồng Lớn, c trồng nhiều khoai giồng nn thỉnh thoảng chng ti c những rổ khoai ngon từ gia đnh nầy. Sau, ng dời gia đnh về gần khu cua t L hiện giờ v ng chết tại đy v bị trng gi sau khi đi ruộng về.

Vậy chữ BI c nghi l bi ct, bi sng.

Cn chữ XAN th sao?

Theo tự điển th XAN khng c nghĩa g hết. Nhưng nếu thm chữ G thnh XANG th c nghĩa l xn-xang (2), xao-động như trong cu: gi thổi lm xn-xang mặt nước. Chử xang c lin hệ tới sng nước, sng hồ. Đất Bi-Xan từ Vm Lng Th ln đến Đức Mỹ đều l bờ sng, lun lun c sng vỗ, nhn xa xa thấy mặt nước lun nhấp nh.

Chữ Bi-Xan cũng đ gy nhiều rắt rối cho những người c học trong lng như: thầy Hai Nhn, thầy Ba Mng, t Thiều. Theo như lời kể của ng Trần Cng Bỉnh (3) th c một lần, những ngưi nầy đ đến xin cha Sở Bellocq được sửa chữ XAN thnh XANG, c G, cho đng nghĩa v cũng để phn biệt với Bi Xu (Sc Trăng) hầu trnh sự nhầm lẩn cho bưu điện khi chuyển thư. Tranh luận một lc, cha Bellocq nổi cu, người la: Nếu mấy ng sợ nh giy thp (Bưu Điện) lộn th đề l Bi-Xan TR VINH. Bi-Xan khng thay đổi được v l do tổ tin cc ng đặt ra chứ khng phải ti.

Tn gọi Bi-Xan c từ bao giờ v do ai đặt th khng ai biết v khng tm được ti liệu no ghi lại. Tuy nhin, đất Bi-Xan được gia đnh ng Mậu đến khai ph vo những năm cuối thế kỷ 18 (khoảng năm 1780) th c lẽ chữ Bi-Xan l do ng Mậu đặt ra (?). Với nghĩa l một vng đất c những bi ct, bi sng với mặt nước sng gợn nhấp nh. Nhưng người xưa khng biết được xn-xang l phải c g nn viết đại thnh XAN, khng g l vậy (??).

* Theo ti, những người c tuổi trong lng thời bấy giờ (thập nin 1960) giải nghĩa chữ Xan như trn l khng đng. Theo Hn ngữ th m "bai" c nghĩa l bi ct, bờ sng. m "xan" c nghi l phố quận, khu dn cư, thn ấp, xm nh. Tổ tin chng ta l những người thng thạo chữ Nho, khi đến đy khai hoang lập nghiệp, th đặt tn vng đất mới nầy l Bi-Xan l dựa theo pht m chữ Nho "bai xan" nghĩa l "xm nh (thn ấp) bn bờ sng". Xin đọc bi: "Bn Về Một Ci Tn". (9)

Bi-Xan thật l một xứ đạo c tiếng trn đất liền cũng như trn mặt sng Cổ Chin. Trong thời bắt đạo của cc vua Minh Mạng, Thiệu Tri, Tự Đức, Bi-Xan đ từng l nơi ẩn tr của cc linh mục thừa sai ngoại quốc cũng như cc cha Annam. Cha Thnh Philipph Minh cũng đ ẩn no v gip việc ở Bi-Xan gần 3 năm (1850-1852) trước khi người bị bắt ở Mặc Bắc v bị xử trảm ở Đnh Khao, Vĩnh Long vo năm 1853. Cố Chnh Ha (Cha Borelle), người được Đức Cha Mỹ (Mgr Colombert) giao cho coi cc địa phận Đng Trong cũng đ sống một thời gian ở Bi-Xan v chết chn tại đy. Trn mặt sng th khoảng ngang Bi-Xan c ba lượn sng đặc biệt, gọi l sng  thần. Bất cứ tu ghe no cũng vậy, khi vừa qua cửa Thom l phải đổi ti cng để qua sng ci Bi-Xan. Phải hết sức cẩn thận như qua biển cả vậy.
 

Giồng Tượng

Bi-Xan cn được gọi l Giồng Tượng. Tại sao vậy?

Vi trăm năm trước, đất Bi-Xan l vng đất hoang vu. Gần sng th rừng rậm dầy đặt. Xa v trong l khu rừng chồi, đầy lau sậy, bần, trm. C rất nhiều th rừng sống ở đy như: voi, cọp, beo, heo rừng, nai, mễnh, v.v.. C những bầy voi đng đảo từ khu rừng chồi phi ty đi lần ra sng Ci để uống nước rồi về năm nghỉ ở khu pha sau nh B Hảng, by giờ l trường Mẫu Gio, gọi l khu Bu Tượng. Voi c thi quen đi theo một con đường nhất định nn lu ngy đường voi đi thnh con đường mn v rồi dần dần thnh một con rạch nhỏ. Sau người ta gọi con rạch ny l Rạch Giồng Tượng. Rạch Giồng Tượng hiện tại di khoảng 2 cy số, bắt đầu từ bờ sng Ci, gọi l Vm Giồng, chạy v cạnh sau nh ng t Hạnh, rồi ngang sau khu m vi, vng qua sau chợ Bi-Xan rồi kết cng ở bn nầy đường cạnh hng nh cha sở.

Một điểm đặc biệt của con rạch Giồng Tượng l khi nước rng th chảy ln, theo hướng Ty-Đng, v khi nước lớn th chảy xuống. Tri ngược với định luật tự nhin l nước rng chảy xuống v nước lớn chảy ln. (xem họa đồ)

V con rạch Giồng Tuợng nầy m Bi-Xan đi khi cn được gọi Giồng Tượng l vậy.

2- Nguồn Gốc Bi-Xan

Ni đến Bi-Xan (4), ta nghĩ ngay đến một xm đạo nhỏ nằm dọc theo bờ pha ty sng Cổ Chin thuộc lng Đại Phước. Bắt đầu từ Vm Lng Th chạy dọc bờ sng ln đến lng Mỹ Hiệp (by giờ l lng Đức Mỹ), khoảng 10 cy số. Bề ngang khoảng 4 cy số, từ bờ sng chạy v hết con giồng nhỏ gọi l Ging Tượng. Một con đường nhỏ chạy từ vm Lng Th đến đầu Vm Giồng, từ đy, con đường trở nn rộng rải hơn, chạy ngay đến trước nh thờ họ đạo th chia lm ba, một dẩn v Giồng Lớn, một dẩn v Giồng Nhnh v một dẩn v Giồng Giữa. Đường chnh l con đường đi từ trước nh thờ ln đến cua 11 thuộc quốc lộ 60 (đưng nầy thưng được gọi l bờ "lộ sau", v đ c 1 con đường khc gọi l bờ "lộ trước", gần m sng, cũng chạy từ Đức Mỹ xuống tới bến Vm Giồng. Con đường nầy đ bị sạt lở khng cn sử dụng được). Từ đy, một con đường nhỏ chạy thẳng ra m sng Ci chia ranh giữa hai lng: Đại Phước v Đức Mỹ

Bi-Xan l nơi c nhiều sng gi, nhất l vo ma gi chướng, nước từ pha đầu c lao Bng chảy qua cuồn cuộn v gi mạnh đnh nước vo bờ sng lm vng đất nầy ngy cng lở thm do sng lớn. Nhất l vo những thng gần Tết Ta (Tết Nguyn Đn), cc ghe bun chở hng qua đoạn sng nầy đều phải rất cẩn thận, nếu sơ c thể bị sng đnh chm. Vo năm 1903, chiếc Pluvier, tu hng của Php bị chm ngang Vm Lng Th, gy thiệt hại nhn mạng kh nhiều.

Hiện tại, họ Bi-Xan bao gồm một số họ nhnh: họ Đức Mỹ, họ C H v họ Nhị Long. Tổng cộng khoảng 7.000 bổn đạo, do 3 linh mục điều hnh. (Đức Cha Tma Nguyễn Văn Tn, gio phận Vĩnh Long, cũng l người Bi-Xan).
 

ng Cả Mậu:

Theo ti liệu tm được trong tập hồ sơ viết tay của Cha Antn n (cn lưu trử tại nh thờ Bi-Xan) th người đầu tin c cng gầy dựng đất Bi-Xan l ng Cả Mậu (5), vo đầu thời vua Gia Long (1802-1819). ng l người gốc Khnh Ho. Gia đnh ng theo đạo Cng Gio lại giu c nn hay bị những người ngoi đạo on th v lc by giờ l thời cấm đạo.

C một ng cai tổng tn l Gồng, v on ght ng Mậu nn định bắt hết cha con ng đem nộp cho quan. Nghe tin, ng vội vng giữa đm khuya mang t đồ đạt xuống chiếc ghe bầu cng vợ con đi trốn. Trn ghe c tất cả 26 người, gồm 2 vợ chồng ng, 4 con trai, 4 con du, 1 con gi, 1 con rể, cng 14 đứa chu. Trn đường lnh nạn về miền Nam, ng chỉ nguyện xin được gặp một khu rừng no đ để ng cng gia đnh c thể định cư yn ổn lm ăn.

Lc đậu ghe gần Vm Nước Trong, c một chiếc ghe nhỏ, v sng to nn xin đậu lại gần ghe ng Mậu để trnh sng, trn ghe c một b gi v đi vợ chồng trẻ. Nghe b gi than thở: Hồi qua sng, nhờ ơn Cha khng th ghe chm rồi. Biết gặp người đồng đạo, ng Cả Mậu liền lm quen rồi mời qua ghe uống nước tr. Trong lc bn chuyện, ng hỏi thăm c chổ no tương đối yn ổn để gia đnh ng c thể khai ph lm ăn. ng cũng cho b biết tất c những người trn ghe đều l con chu ng v cũng l người Cng Gio. Đp lại tấm thịnh tnh của ng Cả, b gi khuyến khch ng nn đến đầu mt con rạch nhỏ ku l rạch Giồng Tượng m khai ph. Tại đy c voi, cọp ở nhiều lắm nhưng được yn. Ring gia đnh b đang ở lng Đức Mỹ cng với ba gia đnh Cng Gio khc. B cũng cho biết thm l b cng những gia đnh kia lun bị những người bn lương (ngoại đạo) hiếp bức, hăm he đủ điều.

Hm sau, ng Cả theo ghe của b gi đến thả neo trn sng Ci ngang rạch Giồng Tượng. ng cng cc con trai, con rễ mượn ghe nhỏ của b gi, mang theo gio mt để phng khi gặp th dử v cũng c mang theo hoả hổ để chống voi, cọp v chng rất sợ thứ nầy. Sau khi quan st địa thế, ng thấy được nn bắt đầu ruồng rạch giồng để mang ghe bầu v đậu giữa rạch v khng dm đậu gần bờ.

Từ đ, ng bắt đầu khai ph khu rừng cạnh m sng vi ba dậm đất. ng đốn cy, đo mương, lm nh v khai khẩn ruộng vườn.

Để đối ph với cọp, ng dng dao mt liết v miểng gh, cọp nghe tiếng, hoảng sợ trnh xa. ng cho ruồng cy cối m khng cho đốt. Thỉnh thoảng ng cũng thấy một t voi lảng vảng gần khu gia đnh ng đang khai ph, ng liền bảo con ci ngưng việc đốn cy, v nh v cho lịnh đốt đuốc sậy chm v đm cy đ đốn. Cy kh nhằm ma nắng ro chy rất nhanh. Bầy voi trở nn vớn vt sợ hi v bỏ chạy hết. Từ đ về sau, voi khng dm bn mảng tới gần khu ng khai khẩn nữa.

ng trồng thứ g cũng tốt. Lại thm đủ thứ cc th rừng như kỳ đ, chồn, cheo, heo rừng, nai, khỉ, hưu, cn c, chim th nhiều v kể. ng ruồng rẩy, cấy la cũng trng ma nn gia đnh ng cng ngy cng thm sung tc.

Qua năm sau, b gi lc trước đ dẩn ng về đy lại cng với những gia đnh Cng Gio ở Đức Mỹ dọn về lập nghiệp tại Bi-Xan, nng tổng số ln được 7 gia đnh. t năm sau, vợ chồng ng Cả Mậu cng một con trai chết. Cn lại 3 người con trai v 1 người con gi. Gia đnh ng Cả Mậu được coi l cư dn đầu tin trn đất Bi-Xan.
 

ng Bốn:

Vo khoảng năm 1780, lc qun Ty Sơn nổi ln gy loạn lạc th c một số bổn đạo từ miền Trung thuộc đất Bnh Định v Bnh Thuận v muốn lnh nạn bắt đạo nn trốn vo sinh sống ở miền Nam. Nhất l ở miệt Ci Bng (Gnh M-U). Trong số nầy c ng Bốn v gia đnh, sau khi tạm cư ở Ci Bng t lu, th dọn tới ở tại Bi-Xan. ng ở đy một thời gian rồi v c sự xch mch với người chị nn ng v gia đnh mới dọn về Sc Rm, nay gọi l Giồng Rm, lập nghiệp. ng Bốn v gia đnh đ khai khẩn nn cnh đồng dưới (Ấp Hạ) của Bi-Xan by giờ v vậy nn vng ruộng nầy  khi xưa cn được gọi l Đồng ng Bốn.


ng Đẩu:

Một thời gian sau, c một số người b con của ng Bốn đang ở Ci Bng cũng bắt đầu ko vo ở đất Bi-Xan. Trong số những người đ c ng Đẩu v ng K. Ring ng Đẩu c mang theo người cha l ng Nguyễn Thanh Siu. ng Siu rất được nhiều người mến chuộng v ng lm nghề lương y đ từng gip việc cho quan Thượng Bộ tại Ba Giồng lại tinh thng chữ Hn nn những người con của ng ai cũng l người hay chữ hết. ng Đẩu biết việc lập họ lại l người c thế lực v l anh vợ của quan huyện Vũng Lim nn ng mới hợp với những người trong gia đnh ng cả Mậu để hon tất việc lập nn họ đạo Bi-Xan.

Vậy, ng cả Mậu l người khai sng đất Bi-Xan, nhưng ng Đẩu mặc d đến sau nhưng l người c cng rất nhiều trong việc lập nn họ đạo. Ring ng Siu, khi về gi, ng theo con gi về ở lng Nước Trong (trn đường qua Thom đi Mỏ Cy Bến Tre), v chết chn tại đy. Sau được Cha Nghi cải tng, lấy cốt đem về Bi-Xan chn rồi xy nn "m vi"(8) đến nay vẫn cn.


M Vi (photo 11-2003)

- ng Đẩu c 5 người con: ng Lượng, B Đi, ng Tường, b Mỹ, B Nữ.
- ng Lượng c con l B Sử, B Li.
B Sử c con l ng Trm Thn.
- ng Trm Thn c con l linh Mục Nguyễn Ca Cc, linh mục đầu tin của họ Bi-Xan.

B Đi sống độc thn. Đến khi b qua đời, cc anh em mới dng phần đất của b cho nh thờ để xy nn thnh đường v đất thnh by giờ.

Sau đy l giấy dng đất của B Đi tm được trong hồ sơ lưu trử trong văn phng họ đạo:

Tờ đầu ghi rằng:

"Chng ti k tn sau đy bằng lng dng cng cho Thnh ường một miếng đất 72 tầm v một miếng nữa 40 tầm, l phần gia ti của thị i l gi ở vậy (độc thn) v chết khng c chu con, miễn xin cầu nguyện cho 10 linh hồn th đủ".

K tn: Trm Tường, Danh, Luận, thị Mỹ, thị Nhi.
Chứng Lng:
X đương nin: Huyn
X cựu: Tự
 


Tờ thứ hai ghi rằng
:

"Chng ti đồng k tn dưng cho Thnh ường: một miếng Giồng 50 tầm (chổ nh thờ by giờ) v một miếng Giồng nữa 4 cng (chổ đất thnh by giờ) cũng của thị i ni tn trong tờ trước. Xin cha coi sc họ mỗi năm lm hai lễ Misa trong 10 năm th đủ số".

K tn: Trm Tường, Danh, Luận, thị Mỹ, thị Nhi.
Chứng Lng:
X đương nin: Huyn
X cựu: Tự
(ề ngy mồng 7 thng 2 Annam, năm 1832 Minh Mạng Thập tam nin)
 


Tờ thứ ba ghi rằng:

"Chng ti đồng k tn dưng cho Thnh ường 10 mẫu đất ruộng của Kim-Loan l B chng ti đ chết, đặng lấy hu lợi lm việc phước đức".

K tn: Ton, Thi, Nin, Hiệp, Danh, Cơ
Chứng Lng:
X đương nin: Huyn
X cựu: Tự
(ề ngy 13 thng 10 Annam, năm 1832 Minh Mạng Thập tam nin)
 


ng Bường:

ng Lại Đồng Bường l người Ci Bng đến Bi-Xan sau ng Đẩu. Gia đnh ng Bường c tất cả 8 anh em: Bường, Tự, My, Oai, Nhu, Minh, Mẫn, Năng. ng Đẩu phn chia cho chi nầy ở phần đất cận m sng Ci, gần rạch Giồng Tượng. Khu đất nầy khng được yn ổn cho lắm v gần rạch, hay bị cướp ph. Tuy nhin, cc anh em ng Bường, nhờ đng người, họ cũng bắt đầu khai khẩn ruộng đất lm ăn được.


ng L Ngọc Lnh:

Phần rẩy pha trn đất Bi-Xan c gia đnh ng L Ngọc Lnh, l cựu quan ở Huế, bị giặc Ty Sơn quấy ph nn v trnh nạn ở đất C Lao Ty. t lu sau khi vua Gia Long thắng trận th ng cng gia đnh dọn về ở đất Bi-Xan m lập nghiệp. Gia đnh ng L Ngọc Lnh gồm c: ng Lịch, b Lảm, ng Ty, ng Xang, ng Tấn, ng X, ng Đặng. Dng họ L phải được xem l dng họ đng nhất ở đất Bi-Xan.


ng Trần Văn Khả:

Người Bi-Xan cũng thường hay nghe ni cu: Giồng Nhnh l gnh Họ Trần. Đng vậy, họ Trần phải được coi l một họ lớn, bắt nguồn từ gia đnh ng Khả, đến từ Ci Bng. Gia đnh nầy cũng từ miền Trung v định cư ở Ci Bng trong thời bắt đạo. Sau v trốn ngụy Khi nn chạy về Cầu Ngang lnh nạn.

(L văn Khi l con nui của Tả Qun L Văn Duyệt. L Văn Duyệt l người đ x sớ bắt đạo của vua Minh Mạng. Sau khi chết, bị vua Minh Mạng trả th bằng cch đnh ln m 100 roi, cho voi đạp ln m rồi truyền lấy li ti xiềng chung quanh m lại. L văn Khi uất ức v thấy cha nui mnh bị hạ nhục như vậy nn khởi qun chống lại Minh Mạng, nn đưọc gọi l Ngụy Khi. Dng l cờ mu đen nn cũng được gọi l Qun Cờ Đen. L Văn Khi c lin hệ kh mật thiết với Cố Du (RP Marchand) nn khi cha Du bị bắt năm 1835, th bi xử lăng tr v bị nghi l c gip Ngụy Khi nổi ln chống triều đnh.)

Khi ng Khả ở Cầu Ngang th Giặc Đng Tn (những người chống L Văn Khi, đưọc Php gip) đi tu từ Mỹ Tho xuống Tr Vinh lng bắt Giặc Đng Cựu (những người theo Khi). ng Khả l người ủng hộ giặc Đng Cựu nn khi Ngụy Khi thua th ng Khả v 4 người con l: Trần Văn Trạch, Trần văn Tm, Trần thị Mười v Trần thị Mọi, thấy ở Cầu Ngang khng yn nn chạy trốn ngược ln Giồng Tượng v chiếm đất Giồng Nhnh, lc nầy cn hoang vu, m khai khẩn lm ăn. ng khai khẩn vng Giồng Nhnh, đất Giy v Giồng Hổi. 


Rạch Giồng Tượng
(6)

Con rạch đ c tự lu đời nhưng chỉ l một con rạch nhỏ do những đn voi từ trong rừng bần theo một con đường mn ra sng để tắm v uống nước lu ngy m thnh.  Con rạch nầy ban đầu di chỉ khoảng 1 cy số rưởi, sau v muốn đưa nước v tận khu dn cư trong cc giồng v cũng để ghe thuyền c thể v tới khu nh thờ nn Cha Điền, l linh mục đang coi sc họ Bi-Xan lc bấy giờ (1830), cho bổn đạo đo thm 400 thước nữa biến con rạch Ging Tượng thnh một con kinh chạy từ bờ sng Ci (sng Cổ Chin) đến trước cửa nh thờ by giờ. Xin nhắc lại, ci đặc biệt của con kinh nầy l: Nước rng th chảy ln v nước lớn th chảy xuống. V tn rạch l Ging Tượng nn đi khi Bi-Xan cũng được gọi l xứ Giồng Tượng.


Lng Đại Phước:

Thuở ban đầu, về hnh chnh th đất Bi-Xan l thuộc lng Đức Mỹ, chạy dọc theo sng Ci (sng Cổ Chin) từ Vm Lng Th dến Vm Vũng Lim.

1800 Lng Bnh Ho. Đến năm 1800, lng Đức Mỹ mới phn đi, pha bắc l Đức Mỹ, pha nam l lng Bnh Ho. Nhưng v việc lặp lng mới nầy khng vững vng lắm nn chẳng bao lu sau th mất hiệu lng, trở lại 1 lng Đức Mỹ như trước.

1815 Lng Phước Ton. Khi ng Đẩu lặp nn họ Bi-Xan xong (1815) th được php phn lng Đức Mỹ ra lm 2 một lần nữa gồm Đức Mỹ v Phước Ton.

1840 Lng Phước Hi. Đến năm 1840, đầu đời vua Thiệu Trị, th tn lng được đổi l Phước Hi v kỵ hy (trng tn với hong tộc). Lc đ, nh vua sinh dược 3 ng hong trong cng 1 ngy đ l: Hong Ton, Hong Phc v Hong Nguyn. Lng Phước Hi được vua ban sắc thần v lập đnh để thờ thần lng. Nhưng tất cả dn trong xứ đều l cng gio nn đnh lng bị bỏ phế, chẳng bao lu sau th ci đnh hư mất. Cn sắc thần đưọc cất giử tại nh cu Tứ, chẳng may bi hoả hoạn chy rụi.

1849 Lng Phước Thới. Đến năm 1849, lng được đổi tn l Phước Thới, gồm Phuớc Hi v Long Thới nhập lại.

1918 Lng Phước Hi (Village de Phuoc Hai, Canton de Binh Phuoc)

1922 Lng Phước Thới (Village de Phuoc Thoi, Canton de Binh Phuoc, Province de Tra Vinh)

1931 Lng Đại Phước, Tổng Bnh Phước

1944 Lng Đại Phước, Tổng Bnh Khnh

1950 Lng Đại Phước, ấp Phước Hi, Tổng Bnh Phước, Hạt Tr Vinh

1954 X Đại Phước, Quận Cng Long, Tỉnh Vĩnh Bnh (VNCH - Việt Nam Cộng Ho). Năm 1958, x trưởng l ng Lưu Văn Nhạn. Trụ sở x đặt tại nh ng 2 Nhạn, cạnh khu chợ Bi-Xan thời xưa, đối diện nh sn B Hng.

1975 X Đại Phước, Huyện Cng Long, Tỉnh Tr Vinh (CHXHVN - Cộng Ho X Hội Việt Nam). Trụ sở x đặt tại Ba Trường.


3- Kết

Theo ti liệu đ nu ra ở trn th người dn Bi-Xan c nguồn gốc từ miền Trung (Bnh Định, Bnh Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngải) v trnh loạn lạc thời Ty Sơn v cơn bắt đạo thời vua Gia Long, Minh Mạng m vo ẩn trốn ở miền Nam v lập thnh xứ Bi-Xan. Người đầu tin khai sng nn đất Bi-Xan (1750) [1780?] (5) l ng Mậu v người đ chnh thức lập nn họ đạo Bi-Xan (1815) l ng Đẩu.

Những dng họ đng kể ở Bi-Xan gồm c:

- Họ L: Ging họ của ng L Ngọc Lnh. Ấp Thượng.

- Họ Trần: Ging họ của ng Trần Văn Khả. Giồng Nhnh

- Họ Nguyễn: Ging họ của ng Cả Đẩu. Ấp Hạ.

- Họ Ng: (Ấp Trung) l ging họ của ng Ng Cng Điện c nguồn gốc từ Quảng Nam. Con chu c những người giu c như: ng Ng Cng Triệu (Chủ Triệu), ng Ng Cng Thiều (Chủ Thiều), B Ng Thị Tranh (B Thung Thuần), ng Ng Cng Đức (Dn Biểu Quốc Hội VNCH).

Trong hơn 30 năm cấm đạo, nhờ sự hướng dẩn của cc cha như cha Điền, cha Ln, cha Nhơn, ... v những vị thn ho như ng cả Đẩu, ng Mậu, ... v v dn trong lng đều l người theo đạo Cng Gio nn Họ Bi-Xan vẫn lun vững bền v pht triển. Vo năm 1800 th bổn đạo họ Bi-Xan c gần 800 người (7) v hiện tại gần 7.000 bổn đạo bao gồm họ chnh l Bi-Xan v 3 họ nhnh l Đức Mỹ, Ci H v Nhị Long.

Chicago, USA
Thng Ging, Năm Ất Dậu 2005
- Ng Thanh Đế -


Ti Liệu:

(1) - Giồng v Ci, tc giả: Nam San.
(2) - Lời cắt nghĩa của Cha Bellocq, Cha sở Bi-Xan thời đ.
(3) - Vng Dậy, số 2, pht hnh năm 1972.
(4) - Nam Kỳ Địa Phận Ch.
      - Hồ Sơ lưu trử trong văn phng gio xứ Bi-Xan
      - Vng Dậy, số 1, pht hnh năm 1971.
(5) - Hồ sơ viết tay ghi năm 1750 c lẽ khng đng v theo Học giả Huỳnh V. Lang, lc bấy giờ vng đất nầy vẫn cn thuộc nước Chn Lạp. Sau khi Quốc vương Chn Lạp l Nặc Nguyn mất (1759), Nặc Tn nhờ sự gip đở cũa Cha Nguyễn, ln được ngi vua mới dng vng đất Tầm-phong-long (Chu Đốc, Long Xuyn, Sa-Đc, Vĩnh Long v Tr Vinh) cho Cha Nguyễn để trả ơn. (ghi ch: c thể v l hồ sơ viết tay, lu ngy chử viết trở nn lu mờ gy ngộ nhận)
(6) - Vng Dậy, số 2, pht hnh năm 1972.
(7) - L'Annam Et Le Cambodge, par C. E. Bouilleaux, 1874, Victor Palm. France.
(8) - M Vi: thay v dng xi-măng, thợ đ dng "-dước" trộn với ct đ m xy ln nn rất cứng v bền. Nếu đi từ nh thờ ra Vm Giồng, khoảng nửa đường, pha tay tri l m vi.
(9) - Bổ tc ngy 17 thng 7 năm 2009